Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nam Hải)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_4876.jpg 137.jpg 511.jpg 225.jpg Movie7A1.flv DSCN0414.jpg 2.flv Trong_com_6a1.flv DI_CAY_.flv TRUONG_CU.flv HINH_3THAY_VA_TRO2.jpg Movie_VI_DEO_HOAN_THIEN.flv Movie_CHIA_TAY_THAY.flv Vinh_ha_long__hai_chup.flv Movie_MOVI_ANH1.flv Movie_9a3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Liên kết

    tai nguyen Web Bo GD&ĐT: http://edu.net.vn/media/

    Bản đồ tìm địa danh

    hóa học 6789

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hàn Văn Thọ (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:09' 30-11-2010
    Dung lượng: 19.3 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người



    Lí thuyết cần nhớ
    CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ
    Bài 24: Tính chất của oxi
    Tính chất vật lí: Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
    Tính chất hóa học: ( Các phương trình tác dụng với oxi đều có nhiệt độ)
    ( Tác dụng với phi kim:
    4P + 5O2 → 2P2O5
    ( Tác dụng với kim lọai:
    3Fe + 2O2 → Fe3O4 ( FeO, Fe2O3)
    ( Tác dụng với hợp chất:
    Khí metan cháy trong oxi tạo thành cacbonic và hơi nước:
    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
    Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất họat động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim lọai và hợp chất. Trong hợp chất oxi có hóa trị II.
    Bài 25: Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp – ứng dụng của oxi
    I.Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với một chất
    II.Phản ứng hóa hợp: là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới sinh ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu
    III.Ứng dụng oxi:
    Sự hô hấp: oxi hóa các chất hữu cơ để chuyển thành năng lượng cho cơ thể họat động.
    Sự đốt nhiên liệu: đốt nhiên liệu (xăng, dầu…), lấy nhiệt dùng trong đời sống hằng ngày, giao thông, sản xuất.
    Bài 26: Oxit
    I. Định nghĩa: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có nguyên tố oxi.
    II.Công thức chung của oxit:
    MxnOyII
    Theo qui tắc hóa trị: x.n = y.II
    III. Cách gọi tên:
    Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
    Đối với nguyên tố có nhiều hóa trị
    Tên oxit kim lọai: Tên kim lọai (hóa trị) + oxit
    Tên oxit phi kim:
    Tên Phi kim + oxit
    (kèm tiền tố chỉ (kèm tiền tố chỉ
    số n.tử phi kim) số nguyên tử oxit)
    IV. Phân lọai:
    Có 2 lọai chính:
    Oxit bazơ:
    Thường là oxit của kim lọai và tương ứng với một bazơ
    VD: Na2O (NaOH)
    Oxit axit:
    Là oxit của phi kim tương ứng với một axit.
    VD: CO2 (H2CO3)
    Lưu ý:
    Một vài kim lọai ở trạng thái hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit.
    VD: Mn2O7 (HMnO4)
    Một số oxi phi kim không phải là oxi axit như N2O, NO, CO vì không tạo ra axit do chúng không tác dụng với nước nên không có axit tương ứng.
    Bài 27: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy I . Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
    Nguyên liệu: KMnO4: Kali penmanganat (thuốc tím), KClO3: Kali Clorat
    Tiến hành: (phản ứng phải có nhiệt độ)
    2KMnO4→ K2MnO4 + MnO2 + O2
    KClO3 → 2KCl + 3O2
    Chất xúc tác:
    Là chất làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn nhưng không bị tiêu hao trong
    phản ứng
    Cách thu khí:
    _ Đẩy nước
    _ Đẩy không khí
    II. Sản xuất oxi trong CN:
    Nguyên liệu là không khí và nước
    Điện phân nước: → 2H2 + O2
    III. Phản ứng phân hủy:
    Là phản ứng hóa học trong đó từ 1 chất sinh ra 2 hoặc nhiều chất mới.
    VD: → CaO + CO2
    Bài 28: Không khí – sự cháy
    Không khí là hỗn hợp của nhiều chất khí.
    Thành phần theo thể tích của không khí là 21% khí O2, 78% khí N2, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm …)
    Sự cháy: Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
    Sự oxi hóa chậm: là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
    Điệu kiện phát sinh và biện pháp dập tắt sự cháy:
    Điệu kiện phát sinh: chất nóng đến nhiệt độ cháy, phải đủ oxi cho sự cháy.
    Biện pháp dập tắt: Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, cách li chất cháy với oxi.
    Bài 31 : T/c ứng dụng của Hiđro
    T/c vật lí : Khí H2 có tính chất không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước.
    1) Tác dụng với oxi: H2 tác dụng với oxi tạo thành nước (H2O)
    * Lưu ý: Nếu lấy tỉ lệ 2 thể tích H2 và 1 thể tích O2 ( cũng là một 2 mol H2 và 1 mol O2) khi đốt hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh . Tuyệt đối không được xét trường hợp về
    No_avatar

    lấy ở đâu đưa lên thế

     

    No_avatar

    hay wa thay oi

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Tân Lộc Bắc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.