Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nam Hải)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_4876.jpg 137.jpg 511.jpg 225.jpg Movie7A1.flv DSCN0414.jpg 2.flv Trong_com_6a1.flv DI_CAY_.flv TRUONG_CU.flv HINH_3THAY_VA_TRO2.jpg Movie_VI_DEO_HOAN_THIEN.flv Movie_CHIA_TAY_THAY.flv Vinh_ha_long__hai_chup.flv Movie_MOVI_ANH1.flv Movie_9a3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Liên kết

    tai nguyen Web Bo GD&ĐT: http://edu.net.vn/media/

    Bản đồ tìm địa danh

    Đề thi thử vào lớp 10(Hóa)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:02' 16-06-2010
    Dung lượng: 7.5 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi thử vào lớp 10
    Môn Hóa
    Thời gian làm bài : 120 phút
    Câu 1: (2đ ) Viết các phương trình hóa học của những phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có ):
    A + MnO2 đun nhẹ MnCl2 + B↑ + D ( 1 )
    H2 + B B ( 2 )
    A + Na2CO3 → E + G↑ + D ( 3 )
    E + D → BH2 + M ( 4 )
    G + M → Na2CO3 ( 5 )
    G + M →NaHCO3 ( 6 )
    Câu 2: (2 đ) Nhận biết bốn dung dịch sau: NaNO3, NaOH, AgNO3, HCl chỉ bằng một kim loại.
    Câu 3: ( 2đ) Có các chất sau:
    C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5; ( C17H35COO)3C3H5
    a) Những chất nào tan được nhiều trong nước ?
    b) Những chất nào có phản ứng thủy phân?
    c) Những chất nào có thể chuyển đổi được cho nhau?
    Hãy viết các phương trình hóa học.
    Câu 4: ( 2đ ) Nhúng thanh kẽm nặng 10g vào dung dịch FeSO4. Sau một thời gian lấy ra, đem rửa sạch, làm khô, cân lại tháy thanh kẽm nặng 9,1g. Tiếp tục cho tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng bình đựng axit tăng thêm bao nhiêu gam?
    Câu 5: ( 2đ ) Cho m (gam) glucozo lên men để điều chế rượu etilic. Khí CO2 sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong có dư thu được 120g một kết tủa.
    a) Tính m ( gam ), biết hiệu suất phản ứng lên men rượu là 80%.
    b) Tính thể tích rượu etilic 80 thu được.
    c. Để lấy lượng rượu thu được ( ở câu b) cho lên men thì có thể điều chế được bao nhiêu gam axit axetic ? Biết hiệu sau6t1 lên men giấm là 90% và khối lượng riêng của rượu etilic là 0,8g/ml
    Đáp án:
    Câu 1: A: HCl ; B: Cl2 ; D : H2O ; E : NaCl ; G : CO2 ; M : NaOH
    4HCl ( dd đặc ) + MnO2 ( rắn ) đun nhẹ MnCl2 + Cl2↑ +2H2O ( 1 )
    H2 + Cl2 t0 2HCl ( 2 )
    2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O ( 3 )
    2NaCl + 2H2O điện phân có vách ngăn Cl2H2 + 2NaOH ( 4 )
    CO2+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O ( 5 )
    CO2 + NaOH →NaHCO3 ( 6 )
    Câu 2: Dùng kim loại Cu làm thuốc thử .
    - Cho vụn đồng vào mẫu thử bốn dung dịch, chỉ AgNo3 tạo dung dịch có màu xanh lam.
    Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag↓
    - Cho dung dịch AgNO3 ( vừa nhận được) vào mẫu thử ba dung dịch còn lại, chỉ dung dịch HCl tạo kết tủa trắng:
    AgNO3 + HCl → AgClHNO3
    - Cho dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm tạo ra khi nhận biết AgNO3 vào mẫu thử hai dung dịch còn lại, chỉ dung dịch NaOH tạo kết tủa xanh:
    Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
    - Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3.
    Câu 3:
    a) Các chất tan nhiều trong nước: C2H5OH, CH3COOH.
    b) Các chất có phản ứng thủy phân:
    CH3COOC2H5, (C17H35COO)3C3H5
    c) Các chất chuyển đổi cho nhau theo sơ đồ:
    C2H5 → CH3COOH

    CH3COOC2H5
    Câu 4:
    PTHH: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe↓ ( 1 )
    a ( mol ) a(mol) a(mol) a(mol)
    Độ giảm khối lượng thanh kẽm:
    65a – 56a = 10 – 9,1 = 0,9 (g) → a = 0,1 ( mol)
    Vậy :nZn tan = 0,1 mol → mZn tan = 0,1 x 65 = 6,5 gam
    nFe bám = 0,1 mol → mFe bám = 0,1 x 56 = 5,6 gam
    9,1 gam thanh kim loại sau nhúng có chứa 0,1mol Fe bám:
    9,1 – 5,6 = 3,5 ( g ) Zn hay 0,0538 (mol ) Zn cón lại.
    PTHH khi hòa tan:
    Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2↑ ( 2 )
    0,0538 (mol ) 0,0538 (mol)
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ ( 3 )
    0,1 ( mol ) 0,1 ( mol )
    Từ ( 2,3): mH2 thoát ra = 2 ( 0,0538 + 0,1 ) = 0,3 gam
    Vậy khối lượng bình đựng dung dịch axit tăng thêm là:
    9,1 – 0,3
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Tân Lộc Bắc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.